Câu phủ định tiếng Anh | Định nghĩa, cách dùng, cấu trúc | bloghong.com

Rate this post

Để với thể dễ dàng hơn trong việc thổ lộ ý kiến cá nhân trong tiếng Anh, thì việc nằm lòng cấu trúc câu phủ định (1 trong 2 dạng câu chính trong tiếng Anh) là điều thế tất. Vậy nên nếu bạn vẫn chưa rõ hay chưa biết cách sử dụng câu sao cho hiệu quả nhất, thì hãy cùng 4Life English Middle (e4Life.vn) ôn lại ngay dưới bài viết sau đây nhé!

Câu phủ định
Câu phủ định

1. Khái niệm câu phủ định tiếng Anh (Destructive sentences)

Câu phủ định trong tiếng Anh (Destructive sentences) là loại câu được sử dụng để bộc lộ ý kiến về một điều gì đó là sai hay ko đúng với sự thực của nó. Thông thường, câu khẳng định trong tiếng Anh thêm từ “not” sẽ tạo nên câu phủ định. Ví dụ:

Bạn Đang Xem: Câu phủ định tiếng Anh | Định nghĩa, cách dùng, cấu trúc | bloghong.com

  • (+) Linda needs to turn into a physician: Linda muốn trở thành một thầy thuốc
  • (-) Linda doesn’t wish to turn into a physician: Linda ko muốn trở thành một thầy thuốc
  • (+) I ate noodles for lunch yesterday: Tôi đã ăn miến cho bữa trưa ngày hôm qua
  • (-): I didn’t eat noodles for lunch yesterday: Tôi đã ko ăn miến cho bữa trưa ngày hôm qua

2. Cách tạo câu phủ định tiếng Anh

Sau động từ to be hoặc một số động từ khuyết thiếu (modal verbs) hãy thêm NOT. Ví dụ:

  • Tom lives in an residence → Tom doesn’t reside in an residence
  • I can carry this field for you → I can’t carry this field for you

Sử dụng những từ phủ định: no,nobody, by no means, none, nor, no one, nothing, neither,… Ví dụ:

  • There have been no books left after I got here there: Ko còn quyển sách nào lúc tôi tới đó cả
  • She’s by no means been there: Cô đó chưa từng ở đây

Sử dụng những tiền tố (de-,un-, dis-) hoặc hậu tố (-less). Ví dụ:

  • This washer is ineffective; it broke down on a regular basis: Chiếc máy rửa chén này thật là vô dụng, nó hỏng suốt

Sử dụng những trạng từ mang nghĩa phủ định: hardly, few, not often, scarcely, little, seldom… Ví dụ:

  • I barely learn that e-book: Em hầu như chẳng đọc cuốn sách đó

3. Cấu trúc câu phủ định tiếng Anh

3.1. Câu phủ định với Tobe

Cấu trúc chung:S + to be + not + O/ adj + … Viết tắt của not = n’t (Riêng am = I'm not), aren’t (usually are not), wasn’t (was not), weren’t (weren't), isn’t (shouldn't be). Ví dụ:

  • I wasn’t there while you referred to as me: Anh ko với ở đó lúc em gọi cho anh
  • She isn’t comfy in that costume: Cô ta ko thoải mái lúc mặc chiếc váy đó
  • They weren’t good at Math, so that they received unhealthy rating: Họ ko giỏi toán nên họ nhận điểm kém

3.2. Câu phủ định với động từ thường

3.2.1. Đối với những thì đơn

Cấu trúc:

  • Ngày nay đơn: S + do/does + not + V (naked) + O + …
  • Quá khứ đơn: S + did + not + V (naked) + O + …
  • Tương lai đơn: S + will+ not + V (naked) + O + …

Viết tắt: received’t (won't), doesn’t (doesn't), don’t (don't), didn’t (didn't). Ví dụ:

  • I received’t go to Ba Na hill this summer season: Mùa hè này tôi sẽ ko đi Bà Nà Hill đâu
  • I don’t know what to say when she asks me: Tôi ko biết phải nói gì lúc cô đó hỏi tôi
  • We didn’t need him to go away: Chúng tôi ko muốn ông đó ra đi
  • Harry doesn’t come to my home as a result of he's busy: Harry ko tới nhà tôi vì cậu đó bận

3.2.2. Đối với những thì tiếp diễn

  • Ngày nay tiếp diễn: S + is/am/are + not + V-ing + …
  • Quá khứ tiếp diễn: S + was/had been + not + V-ing + …
  • Tương lai tiếp diễn: S + will/shall + not + be + V-ing + …

Viết tắt của not = n’t (Riêng am = I'm not), wasn’t (was not), aren’t (usually are not), isn’t (shouldn't be), weren’t (weren't). Ví dụ:

  • Tu isn’t doing his homework: Tú đang ko làm bài tập của cậu đó
  • He received’t be learning on the library tonight: Anh đó sẽ ko học ở thư viện tối nay
  • Aries wasn’t strolling on the road at the moment: Aries ko đi bộ trên đường vào thời khắc đó

3.2.3. Đối với những thì hoàn thành

  • Ngày nay hoàn thành: S + has/have + not + V3/-ed + …
  • Quá khứ hoàn thành: S + had + not + V3/-ed + …
  • Tương lai hoàn thành: S + will/shall + not + have + V3/-ed +…

Viết tắt: hasn’t (has not), hadn’t (had not), haven’t (haven't). Ví dụ:

  • Charlotte hasn’t completed her mission but: Charlotte vẫn chưa hoàn thành dự án của cô đó
  • By the point she will get dwelling, he received’t have cleaned your entire home: Lúc cô đó về nhà, anh đó sẽ ko thu dọn xong nguyên cả căn nhà xong
  • Ty hadn’t waken up after I phoned her: Lúc tôi gọi cho Ty thì con bé vẫn chưa dậy

3.3. Câu phủ định với động từ khuyết thiếu

Cấu trúc:

  • S + modal verb + not + V(naked) + O …

Những động từ khuyết thiếu bao gồm: will-would (sẽ), can-could (với thể), must-have to (phải), shall (sẽ), may-might (với lẽ), want (cần),… Should not: mang nghĩa nghiêm cấm. Một vài kiểu viết tắt: can’t, received’t, couldn’t. Ví dụ:

  • You may’t go up there: Bạn ko thể đi lên trên đó
  • You mustn’t be late for sophistication: Em ko được đi học trễ
  • I received’t strive any merchandise of this firm: Tôi sẽ ko thử bất kỳ sản phẩm nào của đơn vị này nữa

3.4. Câu phủ định với câu khởi đầu bằng V-ing, V-ed và to-infinitive (non-finite clause)

Ta thêm “NOT” ở đằng trước với những câu khởi đầu bằng dạng này. Ví dụ:

  • Not cooked within the oven, the dish is suck: Ko được nấu trong lò nướng, món ăn dở tệ
  • Not asking for something, she left with empty fingers: Ko đòi hỏi bất cứ điều gì, cô đó rời đi với bàn trắng tay
  • ‘To not ask for any rights is silly’, he mentioned: Ko đòi hỏi bất cứ quyền lợi nào thì thật là ngu ngốc – anh đó nói

Với rất ít người sử dụng theo cách đặt từ “NOT” phía sau TO đối với câu khởi đầu bằng to infinitive Ví dụ:

  • To not ask for any rights is silly

3.5. Câu phủ định với câu mệnh lệnh

Xem Thêm : Kiến trúc thượng tầng là gì? Đặc điểm và tính chất

Sau trợ động từ DO thêm “NOT”. Ví dụ:

  • Don’t inform anybody about this: Đừng kể với bất cứ ai về chuyện này
  • Don't go dwelling: Đừng đi về nhà đó

Thêm “NOT” đằng sau với câu khởi đầu bằng LET’S Ví dụ:

  • Don’t let’s name her with that nickname: Hãy đừng gọi cô đó với loại biệt danh đó nữa
  • Let’s not overlook to shut the home windows!: Đừng quên đóng cửa sổ

4. Những loại câu phủ định tiếng Anh

Các loại câu phủ định tiếng Anh
Những loại câu phủ định tiếng Anh

4.1. Câu phủ định với từ “Not”

Thêm từ “NOT” vào sau trợ động từ hoặc động từ tobe hoặc một số động từ khuyết thiếu để tạo thành câu phủ định trong tiếng Anh. Phải chia ưa thích dạng của những từ do/does/did trong những thì ngày nay đơn, quá khứ đơn lúc chuyển sang dạng phủ định. Ví dụ: (+) She will be able to prepare dinner many dishes: Cô đó với thể nấu nhiều món ăn (-) She cannot prepare dinner many dishes: Cô đó ko thể nấu nhiều món ăn (+) Now we have eaten within the P.M restaurant: Chúng tôi từng ăn ở nhà hàng P.M (-) We haven’t eaten within the P.M restaurant: Chúng tôi chưa từng ăn ở nhà hàng P.M (+) Lisa likes listening to music in her free time: Lisa thích nghe nhạc trong thời kì rỗi của cô đó. (-) Lisa doesn’t like listening to music in her free time: Lisa ko thích nghe nhạc trong thời kì rỗi của cô đó. Cấu trúc:

  • Khẳng định: Suppose, consider, think about, suppose, + (that) + clause
  • Phủ định: S + Trợ từ + not + V (suppose, suppose, consider, think about) + that + clause

Ví dụ: (+) I consider she's going to name me quickly (-) I don’t consider she's going to name me quickly (+) I feel you need to borrow Girl’s e-book to evaluate classes quickly (-) I don’t suppose you need to borrow Girl’s e-book to evaluate classes quickly

4.2. Câu phủ định tune tune

Câu phủ định tune tune cũng là một trong những dạng quan yếu ngoài những loại câu phủ định cơ bản trên. Ngoài việc ghi điểm trong những bài luận tiếng Anh, thì việc sử dụng cấu trúc này cũng rất tiện lợi trong giao tiếp. Cấu trúc:

  • Mệnh đề phủ định 1, even/nonetheless much less/a lot much less + Danh từ hoặc động từ ở ngày nay đơn = Đã ko …, chứ đừng nói tới…/ Ko…, mà càng lại ko …

Ví dụ:

  • Mary doesn’t like studying magazines, a lot much less textbooks: Mary ko thích đọc tập san, chứ đừng nói tới sách giáo khoa
  • He doesn’t know the right way to reply this query, nonetheless much less get a excessive rating: Anh ta ko biết cách trả lời câu hỏi này, chứ đừng nói tới đạt điểm cao
  • I can’t keep in mind this poem, even the passage: Tôi ko thể nhớ bài thơ này, đừng nói tới đoạn văn

4.3. Phủ định sử dụng kèm với những trạng từ chỉ tần suất

Những câu phủ định trong tiếng Anh thường sử dụng một số trạng từ tần xuất mang ý nghĩa phủ định” ko, hầu như ko” .

  • Hardly, scarcely, barely = virtually under no circumstances/virtually nothing = hầu như ko.
  • Rarely, not often, seldom= virtually by no means = hiếm lúc, hầu như ko bao giờ.

Ví dụ:

  • Landy not often ever goes to highschool late: Landy hầu như ko đi học muộn
  • My brother scarcely instructed me his secrets and techniques: Em trai của tôi hầu như ko kể với tôi về bí mật của nó
  • Junny hardly does train on a regular basis so she will’t preserve match: Junny hầu như ko tập luyện thể dục mỗi ngày vì thế cô đó ko thể giữ dáng được

4.4. Câu phủ định với Not … in any respect

Cụm từ “Not… in any respect” với nghĩa ko chút nào cả thường đứng ở cuối câu để tạo thành câu phủ định trong tiếng Anh. Ví dụ:

  • This pencil shouldn't be good in any respect: Dòng bút chì này ko tốt chút nào cả
  • This mattress shouldn't be comfy in any respect: Dòng giường này ko thoải mái chút nào cả

4.5. Câu phủ định sử dụng cấu trúc “Any/No”

Sử dụng “any/no” để nhấn mạnh ý nghĩa câu phủ định cho câu đó cũng là dạng câu [phủ định mà ta thường bắt gặp trong tiếng Anh. Cách thức chuyển đổi ở dạng này sẽ là: Dùng “any/no” + danh từ trong câu phủ định thay cho “some” trong câu khẳng định. Ví dụ: (+) There is some bread in the fridge: Có một ít bánh mì trong tủ lạnh (-) There isn’t any bread in the fridge: Không có một ít bánh mì nào trong tủ lạnh (+) Linda has some money: Linda có một ít tiền (-) Linda doesn’t have any money: Linda không có chút tiền nào cả

4.6. Phủ định đi kèm với so sánh

Trong tiếng Anh cũng có sự khác biệt về mức độ phủ định giữa các dạng cấu trúc câu phủ định. Loại câu có tính chất phủ định mang ý nghĩa tuyệt đối, bày tỏ mạnh mẽ nhất là câu phủ định đi kèm so sánh. Cấu trúc:

  • Mệnh đề phủ định + so sánh hơn (more/less) = so sánh tuyệt đối

Ví dụ:

  • We don’t talk anymore: Chúng ta đừng nói gì thêm nữa
  • I couldn’t agree with you more = I absolutely agree with you: Tôi không thể đồng ý với bạn hơn nữa = Tôi hoàn toàn đồng ý với cậu.

4.7. Câu phủ định với “No matter…”

Cấu trúc:

  • No matter + who/which/what/where/when/how + S + V: Dù có… đi chăng nữa… thì

Ví dụ:

  • No matter where I go, I will call you regularly: Dù tôi đi đến đâu đi chăng nữa, tôi cũng sẽ gọi bạn thường xuyên
  • No matter who calls, say I will call back later: Dù là ai gọi đến, thì cũng nói là tôi gọi lại sau nhé

4.8. Câu phủ định với “Some/Any”

Để nhấm mạnh câu phủ định ta đặt any trước danh từ làm vị ngữ. Bên cạnh đó ta cũng có hể dùng no + danh từ hoặc a single + danh từ số ít để nhấn mạnh một câu phủ định. any/no + danh từ/a single + danh từ số ít trong câu phủ định sẽ thay thế cho Some trong câu khẳng định. Ví dụ: (+) I has some cake: Tôi có một ít bánh ngọt (-) I doesn’t have any cake: Tôi không cái bánh ngọt nào

4.9. Phủ định của một số động từ đặc biệt

Xem Thêm : Bí ẩn về hiện tượng hồi quang phản chiếu của con người trước khi chết – VietNamNet

Đối với những động từ như: Think, suppose, believe, imagine + that + clause. Khi chuyển sang câu phủ định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai. Ví dụ:

  • I don’t believe she will come here: Tôi không tin là cô ta sẽ đến đây

5. Một số lưu ý về cách dùng câu phủ định tiếng Anh

5.1. Các từ hạn định được dùng trong câu phủ định

Much – nhiều: dùng cho danh từ không đếm được.

  • I don’t have much water to drink: Tôi không có nhiều nước để uống

Any – tuyệt nhiên không, không tí nào

  • My house doesn’t have any visitors this month: Tháng này nhà tôi không có vị khách nào tới thăm hết

Many – nhiều: dùng cho danh từ đếm được

  • An doesn’t bring many books to class: An không mang nhiều sách đến lớp

A lot of và lots of – nhiều: có thể dùng trong câu phủ định lẫn khẳng định.

  • Sue doesn’t have lots of/a lot of friends here: Sue không có nhiều bạn ở đây

5.2. Câu mang ý nghĩa phủ định nhưng ở dạng khác

Not trong câu có thể thay thế bằng các trạng từ mang nghĩa phủ định như: hardly, scarely, barely (hầu như không); hardly ever, rarely, seldom (hầu như không bao giờ). Cấu trúc:

  • S + [trạng từ phủ định] + V
  • S + to be + [trạng từ phủ định]

Ví dụ:

  • Tyler hardly helps his mom do the housekeeping: Tyler hiếm lúc phụ mẹ làm việc nhà

Mr. Black isn't beneficiant with strangers: Ông Black hầu như ko bao giờ phóng khoáng với người lạ</li

Lưu ý: Những trạng từ kể trên chỉ ở mức độ tương đối chứ ko mang nghĩa phủ định hoàn toàn. Ta ko cần thêm Not lúc sử dụng những Câu mang ý nghĩa phủ định với những tiền tố, hậu tố mang nghĩa phủ định như: non-, de-, il-/im-/in-/ir-, dis-, mis-, un-. Ví dụ:

  • Many individuals are homeless in our area: Rất nhiều người vô gia cư trong khu vực của chúng ta

5.3. Một số lưu ý khác

Ta sử dụng những từ anybody, wherever, any, something, anyone để thay thế cho những đại từ như: somebody, one thing, some, someplace, someone trong câu phủ định. Ví dụ:

  • I received’t inform anybody: Tôi sẽ ko kể cho ai đâu
  • There aren’t any bikes left to decide on: Ko còn loại xe đạp nào còn lại để mua hết

Thay one thing bằng something Sau những động từ mang nghĩa phủ định như refuse hay decline. Ví dụ:

  • They refused to say something about this accident: Họ từ chối nói bất kỳ điều gì về vụ tai nạn này

Ta sử dụng in any respect ngay đằng sau từ hoặc cụm từ ta muốn nhấn mạnh để nhấn mạnh ý phủ định, . Ví dụ:

  • Nga doesn’t know something in any respect: Con Nga nó ko với biết loại gì hết trơn
  • There’s nothing in any respect left within the fridge: Ko còn bất cứ loại gì ở trong tủ lạnh hết
  • Now we have no rain in any respect final summer season: Mùa hè trước ko hề với giọt mưa nào cả

Ta với thể nhấn mạnh với cụm not no less than hoặc not all all để làm câu nói lịch sự hơn lúc Lúc ai đó đưa ra lời yêu cầu hoặc yêu cầu với cụm Would you thoughts hay Do you thoughts. Ví dụ: A: Do you thoughts if I seat right here? (Anh với phiền lúc tôi ngồi đây ko?) B: In no way. Câu phủ định phối hợp với dạng so sánh: Câu sẽ mang nghĩa tuyệt đối lúc sử dụng phủ định với dạng so sánh hơn( much less hoặc extra). Negative phrases + comparative = superlative Ví dụ

  • I couldn’t agree with you extra = I undoubtedly agree with you, bro!: Tôi hoàn toàn đồng ý với cậu
  • You wouldn’t discover anyplace hotter than this place! Ugh!: Đố mày tìm được chỗ nào nóng hơn loại lò bát quái này đó!

6. Bài tập về câu phủ định tiếng Anh

6.1. Bài tập

  1. I watched soccer matches with my father yesterday.
  2. They like taking part in basketball of their free time.
  3. It's a boring film.
  4. She cleans the ground on a regular basis.
  5. I normally trip my bike each weekend.
  6. Ann takes good images.
  7. They activate the radio.
  8. He'll purchase a brand new home subsequent month.
  9. You're late for college.
  10. She gave many items to the kids in her village.
  11. We all the time use a laptop computer within the workplace.
  12. My neighbors are pleasant.
  13. Faculty finishes at 4 o’clock.
  14. Mary lives close to me.
  15. He used to love Pop music.
  16. Jack normally does his homework earlier than dinner.
  17. My sister and I performed badminton on Monday afternoon.
  18. Linn’s a singer.
  19. My mom has taught music at HB faculty.
  20. He performed soccer after faculty.

6.2. Đáp án

  1. I didn’t watch soccer matches with my father yesterday.
  2. They don’t like taking part in basketball of their free time.
  3. It isn’t a boring film.
  4. She doesn’t clear the ground on a regular basis.
  5. I don’t normally trip my bike each weekend.
  6. Ann doesn’t take good images.
  7. They don’t activate the radio.
  8. He received’t purchase a brand new home subsequent month.
  9. You aren’t late for college.
  10. She didn’t give many items to the kids in her village.
  11. We don’t all the time use a laptop computer within the workplace.
  12. My neighbors aren’t pleasant.
  13. Faculty doesn’t end at 4 o’clock.
  14. Mary doesn’t reside close to me.
  15. He didn’t use to love Pop music.
  16. Jack doesn’t normally do his homework earlier than dinner.
  17. My sister and I didn’t play badminton on Monday afternoon.
  18. Linn’s not a singer.
  19. My mom hasn’t taught music at HB faculty.
  20. He didn’t play soccer after faculty.
Bài tập câu phủ định
Bài tập câu phủ định

Trên đây là tất cả những tri thức về câu phủ định4Life English Middle (e4Life.vn) muốn san sẻ với người dùng. Hy vọng đã với thể giúp cho bạn với thể tự tín đưa ra ý kiến của mình trong cuộc sống nhé!

Tham khảo thêm:

Xem Thêm : Giờ hành chính là gì 2021? Quy định giờ hành chính?

  • Câu điều kiện loại 2
  • 14+ Phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả
  • Lộ trình học ngữ pháp tiếng Anh cho người mới khởi đầu
  • Lộ trình học tiếng Anh cho người mất gốc